dongdientrongchankhong1

+17

No comments posted yet

Comments

Slide 1

BÀI 16: DÒNG ĐIỆN TRONG CHÂN KHÔNG TRƯỜNG THPT CHƠN THÀNH

Slide 2

KIỂM TRA VÀ GIỚI THIỆU BÀI MỚI: Môi trường như thế nào được coi là “chân không”? Trong môi trường chân không có dẫn điện không?.Vì sao? Muốn môi trường chân không dẫn điện thì ta làm thế nào?

Slide 3

I-CÁCH TẠO RA DÒNG ĐIỆN TRONG CHÂN KHÔNG: Dòng điện trong chân không là dòng chuyển dời có hướng của các electron được đưa vào khoảng chân không đó. 1.Bản chất dòng điện trong chân không: BÀI MỚI: DÒNG ĐIỆN TRONG CHÂN KHÔNG Ta đưa electron vào khoảng chân không bằng cách nào?.Hãy theo dõi tiếp phần sau:

Slide 4

2.Thí nghiệm: Dùng điốt chân không và bố trí mạch điện gồm các khối dưới đây: (1): bóng thủy tinh đã hút chân không, trong có: catôt K là dây vonfam FF’ anôt A là bản cực kim loại (2): bộ pin EF và biến trở R đốt nóng catôt K để electron bứt ra khỏi bề mặt catôt(trên hình có biểu diễn electron bứt ra từ catôt). (3): Bộ tạo điện áp biến đổi được hiển thị trên vôn kế V. dòng điện IA chạy từ A đến FF’ được hiển thị trên điện kế G. điôt chân không với catôt nóng đỏ có tính chỉnh lưu. I-Cách tạo ra dòng điện trong chân không: Ta đưa electron vào khoảng chân không bằng cách đốt nóng đỏ catôt của bóng chân không.

Slide 5

I-Cách tạo ra dòng điện trong chân không: Thảo luận cả lớp: phân tích các đường biểu diễn (a),(b),(c) trên đồ thị: Đường (a): IA có đặc điểm gì khi UAK thay đổi? tương ứng trường hợp nào? Đường (b) và (c): IA thay đổi thế nào khi UAK<0, khi UAK>0? Đường (b) và (c) có sự khác nhau nào?. Tương ứng trường hợp nào? Trả lời C1? Đồ thị biểu diễn IA theo UAK: Xem thêm phần giải thích đồ thị hình 2( phần in nghiêng trang 96 SGK) để hiểu sâu hơn.

Slide 6

II.TIA CATÔT : 1.Thí nghiệm: Hình 3 a) b) Ống thủy tinh dài 30cm, UAK rất lớn (cỡ vài ngàn vôn). Rút khí cho đến khi trong ống là chân không Bảng kết quả : Trả lời C2? Trả lời C3? Bằng áp suất khí quyển Rút khí áp suất đủ nhỏ (H3a) Rút khí tiếp để áp suất giảm tiếp ( 10-3 mmHg) (H3b) Áp suất khí trong ống Hiện tượng xảy ra trong ống không phóng điện cột khí phát sáng kéo dài từ anôt đến gần catôt, gần catôt có khoảng tối. khoảng tối catôt chiếm toàn bộ ống, thành ống đối diện catôt có ánh sáng màu vàng lục do chùm electron phát ra từ catôt làm huỳnh quang tinh thể. Ta gọi đó là chùm tia catôt. sự phóng điện biến mất Tiếp tục rút khí đến chân không tốt hơn Một cách khác để làm bứt electron ra khỏi catôt mà không đốt nóng catôt. Ta theo dõi thí nghiệm mô tả sau đây: Vậy, điều kiện để phát ra tia catôt?

Slide 7

2.Tính chất của tia catôt: II.TIA CATÔT : 1)Phát ra từ catôt,theo phương vuông góc với bề mặt catôt. Gặp vật cản, tia catôt bị chặn lại làm vật tích điện âm. 2)Mang năng lượng lớn: -làm đen phim ảnh. -làm huỳnh quang một số tinh thể. -làm kim loại phát ra tia X. -làm nóng các vật + tác dụng lực lên vật. 3)Bị lệch trong từ trường và điện trường: -trong từ trường: tia catôt lệch vuông góc với phương lan truyền và phương của từ trường. -trong điện trường: tia catôt lệch theo chiều ngược chiều điện trường.

Slide 8

II.TIA CATÔT : 3.Bản chất của tia catôt: Các tính chất trên chứng tỏ bản chất của tia catôt là gì? Tia catôt là dòng electron phát ra từ catôt và bay tự do trong ống thí nghiệm. Em suy nghĩ thêm: tuy áp suất của khí thấp nhưng vẫn còn một tỉ lệ rất nhỏ phân tử khí. Điều này giúp duy trì quá trình phóng điện như thế nào? 4.Ứng dụng tia catôt: Tia catôt được sử dụng trong đèn hình và ống phóng điện tử - bộ phận thiết yếu của máy thu hình(TV), dao động kí điện tử(Oscilloscope)… Dao động ký điện tử (Oscilloscope) Sơ đồ cấu tạo của ống phóng điện tử

Slide 9

Mô phỏng chuyển động của electron trong điện trường và từ trường (trong chân không) và hoạt động của Oscilloscope: File mô phỏng chuyển động của electron trong điện trường và từ trường: 1)điện trường(click vào nút xanh bên phải) 2)từ trường File mô phỏng hoạt động của dao động kí điện tử(Oscilloscope)

Slide 10

Củng cố : Hai cách làm bứt electron ra khỏi catôt (phát xạ electron): -Đốt nóng catôt: electron bứt ra từ catôt (phát xạ nhiệt electron). -Đặt điện trường rất mạnh(UAK rất lớn) giữa anôt và catôt electron bứt ra từ (phát xạ lạnh electron). Khi đưa electron vào,chân không dẫn điện. Bản chất tia catôt: dòng electron phát ra từ catôt có năng lượng lớn được sinh ra khi phóng điện qua chất khí ở áp suất thấp và bay tự do. Tính chất tia catôt: -Phát ra từ catôt vuông góc với bề mặt catôt -Bị chặn khi gặp vật cản làm vật cản tích điện âm Mang năng lượng lớn: -làm huỳnh quang các chất -làm đen phim ảnh -làm kim loại phát ra tia X -làm nóng và tác dụng lực lên các vật Bị làm lệch bằng điện trường và từ trường Dòng điện trong chân không: dòng chuyển dời có hướng của các electron. Ứng dụng tia catôt: Dùng trong đèn hình và ống phóng điện tử. Kiến thức cơ bản, trọng tâm:

Slide 11

1/Chọn phát biểu đúng: Dòng điện trong chân không sinh ra do chuyển động của A. các electron phát ra từ catôt B.các electron mà ta đưa từ bên ngoài vào giữa các điện cực đặt trong chân không C.các electron phát ra từ anôt bị nóng đỏ D.các iôn khi còn dư trong chân không. Chọn câu A 2/Chọn phát biểu đúng: Người ta kết luận tia catôt là dòng hạt tích điện âm vì: A.nó có mang năng lượng B.khi rọi vào vật nào, nó làm cho vật ấy tích điện âm C.nó bị điện trường làm lệch hướng D.nó làm huỳnh quang thủy tinh Chọn câu B Vận dụng:

Slide 12

Hướng dẫn về nhà: -Nắm vững các kiến thức trọng tâm cơ bản về dòng điện trong chân không và về tia catôt. -Làm bài tập 8,9,10,11 (SGK trang 99). -Xem bài mới: “Dòng điện trong bán dẫn”.

Slide 13

Hết

Summary: dongdientrongchankhong

Tags: dongdientrongchankhong

URL: