HeMatTroi_12P1_fullversion

+7

No comments posted yet

Comments

Slide 1

Lớp 12P1 Gv hướng dẫn Nguyễn văn Phương

Slide 3

I/ HỆ MẶT TRỜI - Mặt Trời ở trung tâm. - 8 hành tinh lớn, xếp theo thứ tự từ trong ra ngoài là: Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh và Hải Vương tinh. 1/ CẤU TẠO

Slide 4

- 3 hành tinh lùn: Ceres, Diêm Vương tinh và Eris (được chính thức xếp loại từ tháng 8/2006). PLUTO ERIS CERES

Slide 5

- Ngoài cùng là Vòng đai Kuiper và Đám Oort. - Xen kẽ giữa các hành tinh có thiên thạch, bụi, sao chổi và có nhật quyển (heliosphere) choán đầy không gian trong HMT. VÒNG ĐAI KUIPER ĐÁM OORT (MÂY OORT) NHẬT QUYỂN THIÊN THẠCH

Slide 6

Khoảng cách trong HMT được đo bằng Đơn vị thiên văn, ký hiệu AU. 1AU = 149.598.000 km – khoảng cách giữa Mặt Trời và Trái Đất.

Slide 7

2/ CHUYỂN ĐỘNG Các hành tinh đều chuyển động quanh Mặt Trời, theo cùng 1 chiều (ngược chiều kim đồng hồ). Quỹ đạo của các hành tinh quanh Mặt trời là một hình eclipse gần tròn, và gần như cùng nằm trên một mặt phẳng (mặt phẳng Hoàng Đạo – được tạo ra bởi quỹ đạo của Trái Đất). Riêng Thủy tinh có quỹ đạo là một hình bầu dục kép.

Slide 8

QUỸ ĐẠO CÁC HÀNH TINH TRONG HỆ MẶT TRỜI

Slide 9

Mỗi hành tinh trong HMT, và cả Mặt Trời, đều tự xoay quanh trục của chính nó, theo cùng một chiều thuận. Bản thân HMT cũng quay xung quanh trung tâm của Thiên Hà.

Slide 10

3/ CÁC HÀNH TINH Trừ Thủy tinh, các hành tinh còn lại trong HMT đều có vệ tinh tự nhiên riêng của chúng Một số hành tinh có các vòng vành đai như: Thổ tinh, Thiên Vương tinh… Mộc tinh và 4 vệ tinh Galileo của nó: (từ trên xuống dưới) Io, Europa, Ganimede, Callisto. Thổ tinh Thiên Vương tinh

Slide 11

Về khối lượng, Mặt Trời chiếm 99.86% khối lượng của cả Hệ. Trong khoảng 0.14% còn lại, khối lượng của Mộc tinh và Thổ tinh chiếm 91%. Kích thước và khối lượng của các hành tinh tỉ lệ thuận với nhau. Dựa vào Định luật III Kepler, người ta xác định được Mặt Trời “nặng” hơn Trái Đất 333 000 lần, tức là 1.99 x 1030 kg.

Slide 12

Fun Facts HÃY XEM THỬ TRÁI ĐẤT VÀ MẶT TRỜI CHÚNG TA LỚN CỠ NÀO Trái Đất mình cũng bự ghê ta, bự nhất nè XD Nhưng vẫn chưa là cái đinh gì sao với sao Thổ và sao Mộc đâu :-<

Slide 13

Đến đây, thì Trái Đất chỉ còn là cái chấm thôi =)) Đến lượt Mặt Trời, cũng chỉ là cái ‘móng tay’ so với Arcturus O____o

Slide 14

Bạn còn thấy mặt trời ở đâu hem? :| 8-} (Bật mí: có cái mũi tên chĩa vào kìa) Số phận cũng không khá hơn gì Trái Đất nhỉ? :)) Hành tinh bự Còn có HT khác bự hơn

Slide 16

Giới thiệu chung Bán kính của Mặt Trời : 696.000km Khối lượng của Mặt Trời : 2000 tỷ tỷ tỷ kg (2.1030) Nhiệt độ giảm dần từ tâm tới biên. Tại bề mặt: khoảng 6000oK Tại chỗ xuất hiện vết đen: 4800 - 5000oK Tại tâm: khoảng 15 000 000o K

Slide 17

Mặt Trời là một khối khí cầu khổng lồ. Mặt Trời chứa Hidro (75%), Heli (khoảng 23%), các khí còn lại chiếm 2% khối lượng Mặt Trời. Nguồn năng lượng do Mặt Trời có được là do phản ứng nhiệt hạch tổng hợp H thành He a) Cấu trúc của Mặt Trời

Slide 18

Từ tâm ra ngoài: 1. Lõi 2. Vùng bức xạ 3. Vùng đối lưu 4. Nhật hoa 5. Quang cầu 500km & sắc cầu 1500km 6. Vùng chuyển tiếp 8500km 7. Vành nhật hoa (hay nhật miễn) là vùng ngoài cùng trải dài tới 10 triệu km phía trên bề mặt MT)

Slide 19

QUANG CẦU (QUANG QUYỂN) Khi quan sát Mặt Trời, chúng ta chỉ thấy một phần bề mặt của nó có ánh sáng rất mạnh. Đây là toàn bộ phần bề mặt mà con người có thể quan sát và chụp ảnh được. Đó là quang cầu (photosphere). Chiều dày: khoảng 300 - 600 km Nhiệt độ: khoảng 5600oK Khối lượng riêng TB của vật chất trong quang cầu: 1400kg/m3 Quang cầu luôn chuyển động. Là vùng hoạt động mạnh nhất trên bề mặt MT.

Slide 20

Việc đo quang phổ của quang cầu cho biết cấu tạo của Mặt Trời về mặt thành phần hóa học. Hầu hết các vạch quang phổ thu được từ quang cầu (vạch quang phổ hấp thụ) là các vạch hẹp và sẫm, cho thấy thành phần của Mặt Trời hoàn toàn là khí và chủ yếu gồm các khí nhẹ (Hidro, Heli,…)

Slide 22

KHÍ QUYỂN MẶT TRỜI Bao quanh quang cầu có khí quyển Mặt Trời. Vì nhiệt độ rất cao nên khí quyển có đặc tính rất phức tạp. Khí quyển được phân ra thành 2 lớp có tính chất vật lý khác nhau là sắc cầu và nhật hoa

Slide 23

NHẬT HOA (corona) Phía ngoài quang cầu là một lớp khí bụi gọi là nhật hoa. Nó giống như một lớp mây bụi che phủ khí quyển của Mặt Trời, nhiệt độ và mật độ của lớp mây này thấp hơn rất nhiều quang cầu nên ta không thể thấy bằng mắt thường. Hình dạng của nhật hoa luôn thay đổi do nó chỉ là một đám khí bụi bị giữ lại do lực hấp dẫn của Mặt Trời Chúng ta có thể thấy sự xuất hiện của chúng khi Nhật thực toàn phần xảy ra (khi Mặt Trăng bao phủ đĩa sáng của Mặt Trời)

Slide 29

Nguyên nhân của ánh sáng nhìn thấy phát ra từ vành nhật hoa là: Hầu hết ánh sáng này là ánh sáng Mặt trời được tán xạ về phía chúng ta bởi các electron tự do. Ở nhiệt độ của vành nhật hoa, hầu hết các photon là tia X. Vì thế hình ảnh của vành nhật hoa có thể thu được bằng cách sử dụng một camera tia X. Tia X không xuyên qua khí quyển Trái đất nên camera tia X phải được đặt trong vũ trụ.

Slide 30

NĂNG LƯỢNG CỦA MẶT TRỜI Mặt Trời liên tục bức xạ năng lượng ra xung quanh. Hằng số Mặt Trời là lượng năng lượng bức xạ của Mặt Trời truyền vuông góc tới một đơn vị diện tích cách nó một đơn vị thiên văn trong một đơn vị thời gian. Kí hiệu: H = 1 360 W/m2 Công suất bức xạ năng lượng của Mặt Trời: P = 3,9. 1026 W

Slide 31

SẮC CẦU (chromosphere) Giữa nhật hoa và quang cầu là lớp sắc cầu mỏng chuyển động trên bề mặt của quang cầu, lớp này nhìn chung rất mỏng và chỉ biểu hiện ở các lưỡi lửa bắn ra trên mặt ngôi sao và có dạng như những đám cháy khi nhìn qua các kính thiên văn.

Slide 32

SỰ HOẠT ĐỘNG CỦA MẶT TRỜI

Slide 33

VẾT ĐEN Các vết đen trên Mặt trời là những vùng khí xoáy có nhiệt độ thấp hơn vào khoảng 4.500OC do từ trường gây ra. Vết đen rộng nhất tồn tại trong khoảng 2 tháng. Hầu hết các vết đen được quan sát thấy trong vài ngày và sau đó biến mất để được thay thế bởi những vết đen khác. Mỗi vết đen Mặt trời như một nam châm cực mạnh.

Slide 34

Năm Mặt Trời có nhiều vết đen nhất xuất hiện được gọi là Năm Mặt Trời hoạt động Năm Mặt Trời có ít vết đen xuất hiện nhất gọi là Năm Mặt Trời tĩnh

Slide 36

BÙNG SÁNG Thường từ khu vực xuất hiện vết đen có kéo theo những bùng sáng. Từ các bùng sáng này phóng mạnh ra tia X và dòng hạt tích điện (được gọi là “gió Mặt Trời”)

Slide 37

TAI LỬA Thỉnh thoảng người ta thấy các tai lửa bắn ra từ Mặt trời, ta thấy chúng như những vòng khí màu đỏ, điển hình khoảng 1000km phía trên bề mặt Mặt trời. Chúng tồn tại bên trên Mặt Trời trong một số ngày. Màu đỏ (bước sóng 656,3mm) của tai lửa cho chúng ta biết rằng chúng ta đang quan sát Hidro nóng khoảng 104oK.

Slide 38

Các tai lửa bắn ra từ quang cầu trên bề mặt Mặt Trời. Hiện tượng này là sự giải phóng năng lượng của các phản ứng hạt nhân và là sự trao đổi giữa sắc cầu và nhật hoa. Sự xuất hiện của các tai lửa này có nguyên nhân từ các từ trường xuất hiện trong lòng Mặt Trời.

Slide 40

Tai lửa như hình ảnh của bột sắt xung quanh một nam châm rắn trong phòng thí nghiệm. Điều này cho thấy có từ trường tạo nên tai lửa. Nếu ở đó cũng có dòng điện thì tai lửa được nâng lên bởi các lực IxB. Những tai lửa này có nhiệt độ khoảng 7.000 C đến 10.000 C cao hơn nhiệt độ bề mặt của Mặt trời, điều này không hề vô lý, nó chứng tỏ rằng các tai lửa có nguồn gốc từ bên trong Mặt Trời.

Slide 42

Vi trí Trái Đất Hành tinh thứ ba trong Thái Dương Hệ tính từ Mặt Trời trở ra. Địa Cầu là hành tinh lớn nhất trong các hành tinh có đất và đá của Thái Dương Hệ. Là nơi duy nhất trong toàn vũ trụ được biết là có sự sống cho đến nay. Tuổi của Địa Cầu được ước lượng vào khoảng 4,6 tỷ năm. 3. Trái Đất :

Slide 43

Cấu tạo của Trái Đất : Trái Đất có dạng phỏng cầu, bán kính xích đạo bằng 6378km, bán kính ở hai cực 6357km Khối lượng riêng trung bình là 5220kg/m3

Slide 47

MẶT TRĂNG

Slide 48

VỊ TRÍ Mặt Trăng nằm trên quỹ đạo quay đồng bộ, có nghĩa là nó hầu như giữ nguyên một mặt hướng về Trái Đất ở tất cả mọi thời điểm. Cách Trái Đất : 384000 km KÍCH THƯỚC & CẤU TẠO Đường kính: 3.476,2 km Khối lượng: 7,347 673×1022 kg GIA TỐC Gia tốc trọng trường: 1,622 m/s2

Slide 49

CHUYỂN ĐỘNG – CHIỀU QUAY SO VỚI TRÁI ĐẤT Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất trên quỹ đạo hình elíp gần tròn

Slide 50

Chu kỳ : 27,32166155 ngày (27 ngày 7 giờ 43,2 phút) Tốc độ quỹ đạo trung bình : 1,022 km/s Tốc độ quỹ đạo cực đại: 1,082 km/s Tốc độ quỹ đạo cực tiểu: 0,968 km/s Độ nghiêng: giữa 28,60° và 18,30° so với mặt phẳng xích đạo,trung bình 5,145 396° so với mặt phẳng hoàng đạo Kinh độ điểm mọc: 125,08° Góc cận điểm : 318,15° Là vệ tinh của Trái Đất

Slide 51

ẢNH HƯỞNG CỦA MẶT TRĂNG VỚI TRÁI ĐẤT THỦY TRIỀU trên Trái Đất do lực thủy triều của trường hấp dẫn của Mặt Trăng gây ra và được khuếch đạo bởi nhiều hiệu ứng trong các đại dương của Trái Đất. Nhật/Nguyệt thực chỉ có thể xảy ra khi Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng cùng nằm trên một đường thẳng. Nhật thực xảy ra gần tuần trăng mới, khi Mặt Trăng nằm giữa Mặt Trời và Trái Đất. Trái lại, nguyệt thực xảy ra gần lúc trăng tròn, khi Trái Đất nằm giữa Mặt Trời và Mặt Trăng. Tính định kỳ và sự tái diễn các lần thực của Mặt Trời bởi Mặt Trăng, và của Mặt Trăng bởi Trái Đất, được miêu tả bởi chu kỳ thiên thực, tái diễn sau xấp xỉ 6.585,3 ngày (18 năm 11 ngày 8 giờ)

Slide 54

Bao gồm Thuỷ tinh Kim tinh Trái Đất Hoả tinh

Slide 55

THUỶ TINH - Có bề mặt rỗ chằng chịt. Nguyên nhân: do những mảnh đá nhỏ lao vào hành tinh tạo ra vô số các hố và khe hàng triệu năm trước. -Nhiệt độ ban ngày là 420 độ C , nhiệt độ ban đêm là -100 độ C. Nguyên nhân: Thuỷ tinh hầu như không có khí quyển làm tấm chắn giữ nhiệt. -Hiện nay các nhà khoa học mới chỉ phóng 1 tàu vũ trụ lên Thuỷ tinh. Con tàu này chỉ chụp được duy nhất 1 khu vực. -Nhiều địa điểm trên Thuỷ tinh được đặt theo tên các nhà soạn nhạc nổi tiếng.

Slide 56

KIM TINH -bề mặt Kim tinh bị bao phủ bởi một lớp khí nặng và dày màu vàng xỉn, có khả năng bóp bẹp một con tàu vũ trụ trong nháy mắt! -Lớp khí đó khiến Kim tinh có nhiệt độ cao hơn cả Thuỷ tinh -Trên Kim tinh luôn diễn ra các trận mưa acid sulphuric. Tuy nhiên nhiệt độ của Kim tinh sẽ khiến nước mưa bốc hơi trước khi kịp chạm đất. -Kim Tinh tự quay 1 vòng quay nó hết 243 ngày, trong khi chỉ cần 225 để đi 1 vòng quanh Mặt trời

Slide 57

HOẢ TINH -Một năm trên hành tinh đỏ kéo dài hơn Trái Đất gấp đôi – dù 1 ngày của nó chỉ dài hơn Trái đất nửa giờ. -Trên Hoả tinh cũng có các mùa, và chúng cũng dài gấp đôi. -Nhiệt độ mùa hè trên Hoả tinh chưa tới 0 độ C. Mùa đông thì khỏi phải bàn! -Bề mặt Hoả tinh có một lớp khí quyển mỏng chứa rất ít oxy. Nhưng có rất nhiều oxy bị nhốt trong những khối đá đỏ bầm giàu kim loại của nó. -Hoả tinh có 1 hẻm núi lớn nhất Thái Dương Hệ. Đó là thung lũng Mariner dài bằng cả chiều rộng Bắc Mỹ, từ New York tới San Francisco. -Ngọn núi lửa lớn nhất Hoả tinh là Olympus Mons, cao gấp nhiều lần đỉnh Everest.

Slide 58

SỰ SỐNG TRÊN SAO HOẢ Với những mỏm cực, thung lũng và núi non, Hoả tinh rất giống Trái Đất, trừ việc không có nước.Theo giả thuyết của các nhà khoa học, trước đây đã có nước chảy trên Hoả tinh nhưng do tác động của bức xạ Mặt trời mà tầng khí quyển mỏng dần khiến hành tinh lạnh dần. Kết quả là nước đã đóng băng ở sâu bên dưới mặt đất

Slide 59

Rừng cây và hồ nước Người ngoài hành tinh!??? Sọ người sao Hoả!?

Slide 60

Các khuôn mặt kỳ lạ trên Sao hoả! Dấu tích một thành phố (!?)

Slide 61

-Hai vệ tinh của Hoả tinh, mang tên Deimos và Phobos, bị lực hấp dẫn của hành tinh này cầm tù. -Những vệ tinh này rất nhỏ, có lực hấp dẫn rất yếu. Vì thế nếu bạn đặt chân lên Phobos và nhảy cao 1m, phải mất 1h sau bạn mới hạ cánh được. -Phobos đang bị kéo gần về Hoả tinh nên khoảng 1 tỷ năm nữa nó sẽ va vào Hoả tinh.

Slide 62

Bao gồm Mộc tinh Thổ tinh Thiên Vương tinh Hải Vương tinh

Slide 63

MỘC TINH -Là hành tinh lớn nhất Thái dương hệ, kích thước của nó bằng 2.5 lần kích thước của các hành tinh còn lại cộng vào. -1 vòng quay của Mộc tinh chỉ hết 10h đồng hồ. Tốc độ quay nhanh khiến lớp khí của nó phình ra ở xích đạo -Mộc tinh có các đám mây màu đỏ, vàng và trắng tạo nên những dải băng màu cuốn quanh hành tinh. -Nơi các dải băng màu gặp nhau cũng là nơi hình thành bão tố. Cơn bão nổi tiếng nhất là “Vết đỏ Vĩ đại” vẫn đang hoành hành suốt 3 thế kỳ nay và lớn đến độ có thể bao trùm 2 lần Trái Đất. -Các vệ tinh khổng lồ của Mộc tinh được Galilei phát hiện vào thế kỷ 17. -Trong đó có Ganymede là vệ tinh lớn nhất trong Hệ Mặt trời, nó còn lớn hơn cả Thuỷ tinh. -Mộc tinh có tổng cộng 16 vệ tinh!

Slide 64

THỔ TINH Thổ tinh có một vành đai rực rỡ được hình thành từ hàng triệu triệu mảnh đá và băng, dày 100m và rộng 270.000km. -Thành phần chủ yếu của hành tinh là hydro loãng nên tỷ trọng của Thổ tinh nhẹ hơn cả nước. Vì thế nó có thể nổi trên nước! -Thổ tinh có nhiều vệ tinh nhất Thái dương hệ, ít nhất là con số 20. Trong số đó đáng chú ý nhất là Titan. Các nhà khoa học cho rằng trên Titan có thể có những đại dương lỏng và núi băng trôi. Năm 2004 tàu Cassini-Huygens được gửi đi khám phá Titan.

Slide 65

THIÊN VƯƠNG TINH -Có màu xanh do khí metan bao phủ bề mặt hành tinh. -Thiên Vương tinh có thể thấy được bằng mắt trong các đêm đẹp trời. -Hành tinh này chỉ có vài vệ tinh được đặt theo tên các nhân vật trong tác phẩm của Shakespeare. Vệ tinh kỳ lạ nhất là Mimas do nó bị vỡ mất một miếng. -Các cực của hành tinh này hướng về phía mặt trời. Vì thế có thể nói nó đang lăn quanh Mặt trời chứ không phải quay. Nếu bạn sống trên đó, bạn sẽ có 42 năm luôn sáng và 42 năm luôn tối!

Slide 66

HẢI VƯƠNG TINH -Một số cơn bão trên Hải Vương tinh có sức gió 2.080km/h-gấp 10 lần cơn bão mạnh nhất trên Trái Đất. -Tàu thăm dò Voyager 2 đã mất 12 năm để đến hành tinh này. -Hành tinh có 8 vệ tinh, trong đó lớn nhất là Triton có màu hồng và nhiệt độ là -253 độ C, có quỹ đạo ngày càng dịch gần Hài Vương tinh

Slide 68

Quỹ đạo quanh mặt trời có hình elip rất dẹt. Kích thước và khối lượng nhỏ. Cấu tạo: tinh thể băng, amôniac, mêtan,… Chu kì chuyển động quanh mặt trời : vài năm đến 150 năm. Phần màu xanh là đuôi khí Phần màu xám là đuôi bụi.

Slide 69

Sao chổi Hale-bopp Sao chổi West

Slide 70

Đại Sao chổi Sao chổi Holmes

Slide 71

Sao chổi Hayakute Sao chổi Halley

Slide 73

Những khối đá chuyển động quanh mặt trời đến từ vùng không gian bên ngoài vào khí quyển, rơi xuống bề mặt Trái Đất hay bề mặt các thiên thể khác (như Mặt Trăng, Sao Hỏa, ...) Vận tốc lớn (hàng chục km/s) , quỹ đạo khác nhau. Là các mảnh vật chất trong đó thường có các chất rắn.

Slide 75

XIN CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA THẦY VÀ CÁC BẠN --- LỚP 12P1 --- HỌC SINH THỰC HIỆN NGUYỄN NHƯ BÍCH NGỌC TRỊNH THỊ MINH PHƯƠNG NGUYỄN KIM KHÁNH NGUYỄN ĐỖ THUỶ TÚ TRẦN HOÀNG ANH VŨ NGUYỄN MỸ HOÀNG UYÊN THY

Summary: vat ly 12

URL:
More by this User
Most Viewed