Đồ thị trong Excel

+14

No comments posted yet

Comments

Slide 1

Tin học đại cương và ứng dụng (Đồ thị) Phan Trọng Tiến Department of Software Engineering Hanoi University of Agricaltural Office location: 3rd floor, Administrative building Office phone: 8276346, Ext: 132 Email:phantien84@gmail.com

Slide 2

25/04/2010 Chương 5d. Đồ thị 2 Ch5d. Đồ thị (Graph) Khái niệm về đồ thị. Chèn đồ thị vào bảng tính. Thanh công cụ Chart Các thành phần của đồ thị. Tác động lên đồ thị đã có. Thêm dữ liệu và đường hồi quy vào đồ thị.

Slide 3

25/04/2010 Chương 5d. Đồ thị 3 1. Khái niệm đồ thị Đồ thị (graph) được sử dụng để diễn tả sự phân bố của các đại lượng dưới dạng hình ảnh. Ví dụ: Đồ thị năng suất lúa theo năm cho ta hình ảnh về sự thay đổi của năng suất theo năm. Đồ thị cột bao gồm một trục đánh dấu các mốc và các cột biểu diễn giá trị tại các mốc của các đại lượng.

Slide 4

25/04/2010 Chương 5d. Đồ thị 4 2. Tạo đồ thị mới trong Excel Chọn vùng dữ liệu cần vẽ đồ thị. Kích chuột vào menu Insert, chọn Chart hoặc kích nút trên thanh Toolbar chuẩn. Hộp thoại Chart Wizard sẽ xuất hiện.

Slide 5

25/04/2010 Chương 5d. Đồ thị 5 Bước 1 - Chọn kiểu đồ thị Chart Type (kiểu đồ thị): Column: dạng cột dọc. Bar: dạng thanh ngang. Line: dạng đường. Pie: bánh tròn. XY: Đường, trục X là số. Area: dạng vùng. Doughtnut: băng tròn. Radar: Toạ độ cực. Surface: dạng bề mặt. Bubble: dạng bong bóng. Stock: 3 dãy (cao, thấp, khớp). Chart sub-type: kiểu cụ thể của kiểu đã chọn. 3-D Column: Cột 3 chiều. … Các kiểu chuẩn Các kiểu tuỳ biến Xem tên & lời giải thích của kiểu đồ thị

Slide 6

25/04/2010 Chương 5d. Đồ thị 6 Bước 2 – Xác định dữ liệu Miền dữ liệu vẽ đồ thị Các đại lượng được bố trí theo: Hàng (Rows) Cột (Columns) Vùng dữ liệu

Slide 7

25/04/2010 Chương 5d. Đồ thị 7 Bước 2 – Xác định dữ liệu Các đại lượng (series) Thêm (add), bỏ bớt (remove) đại lượng được lựa chọn Series Nhãn của trục X Tên (name) của đại lượng Miền dữ liệu của đại lượng

Slide 8

25/04/2010 Chương 5d. Đồ thị 8 Bước 3 - Một số thuộc tính khác Chart title – tiêu đề đồ thị Category (X) axis – tiêu đề trục X Value (Y) axis – tiêu đề trục Y Titles – các thuộc tính tiêu đề Các kiểu đồ thị khác nhau có thể có các thuộc tính khác nhau

Slide 9

25/04/2010 Chương 5d. Đồ thị 9 Các trục toạ độ Hiện trục X Tự động Phân loại Thời gian Hiện trục Y

Slide 10

25/04/2010 Chương 5d. Đồ thị 10 Lưới kẻ ô - gridelines Lưới kẻ ô trục X: Major gridlines - lưới ô chính Minor gridlines - lưới ô phụ Lưới kẻ ô trục Y: Major gridlines - lưới ô chính Minor gridlines - lưới ô phụ

Slide 11

25/04/2010 Chương 5d. Đồ thị 11 Chú giải - Legend Show legend - hiển thị chú giải Vị trí hiển thị (bottom – phía dưới, top – phía trên, …)

Slide 12

25/04/2010 Chương 5d. Đồ thị 12 Nhãn dữ liệu – Data labels Series name - hiện tên nhãn dữ liệu Category name - hiện giá trị trên trục mốc lên đồ thị Value - Hiện giá trị lên đồ thị

Slide 13

25/04/2010 Chương 5d. Đồ thị 13 Bảng dữ liệu trên đồ thị Show data table - Hiển thị bảng dữ liệu kèm đồ thị Show legend keys - Hiển thị ký hiệu (hình ảnh) chú giải

Slide 14

25/04/2010 Chương 5d. Đồ thị 14 Bước 4 – chọn vị trí đặt đồ thị Đặt đồ thị tại một trang tính mới có tên là chart1 Đặt đồ thị tại trang tính đã có tên là sheet1 Kích chuột vào nút Finish để hoàn tất quá trình chèn đồ thị vào trang tính

Slide 15

25/04/2010 Chương 5d. Đồ thị 15 3. Thanh công cụ Chart Xuất hiện khi kết thúc Chart Wizard, nếu không có vào View/ToolBars rồi tích Chart Chọn đối tượng của đồ thị Hộp thoại định dạng Kiều đồ thị Chú giải Bảng dữ liệu Dạng hàng Dạng cột

Slide 16

25/04/2010 Chương 5d. Đồ thị 16 4. Các thành phần của đồ thị Chart Area Plot Area Data series Data points Axis Title Legend Legend key Legend Entry Data table Trendline Gridelines Wall Floor …

Slide 17

25/04/2010 Chương 5d. Đồ thị 17 Định dạng các đối tượng Chart

Slide 18

25/04/2010 Chương 5d. Đồ thị 18 5. Xác định tính chất cho đồ thị Kích chuột phải vào không gian trống trên đồ thị: (hoặc chọn menu Chart) Format Chart Area: Định dạng Chart Type: Chọn lại kiểu đồ thị Source Data: Chọn lại dữ liệu Chart Options: Các thuộc tính khác Add Data: Thêm dữ liệu Add Trendline Có thể kích chuột phải vào từng đối tượng của đồ thị để hiện menu con tác động lên riêng đối tượng đó

Slide 19

25/04/2010 Chương 5d. Đồ thị 19 Định dạng chart area (chữ, màu,…) Màu và mẫu tô Phông chữ

Slide 20

25/04/2010 Chương 5d. Đồ thị 20 6. Thêm dữ liệu và đường hồi quy vào đồ thị. Kích chuột vào menu Chart. Add Data: Thêm dữ liệu (nhập vùng dữ liệu cần thêm). Add Trendline: Thêm đường hồi quy. Chọn kiểu đường hồi quy. Chọn series

URL: