Bài báo cáo chuyen de hoa sinh thuc hanh HbA1C,Fructosamin,Peptid C,Insulin

+2

No comments posted yet

Comments

Slide 1

Insulin,peptic C HbA1C,Fructosamin Sinh viên thực hiện: Phạm Nguyễn Hữu Phúc Đỗ Khánh Vy CCNCQXN07 Bài báo cáo chuyên đề hóa sinh thực hành

Slide 2

Insulin 1.Giới thiệu: Insulin là 1 hormon peptid, được sản xuất và dự trữ ở tb b của tuyến tụy, điều hòa lượng đường huyết và có vai trò trong chuyển hóa lipid glucose insulin Tế bào ( cơ, mỡ) Glycogen triglyceride

Slide 3

Không có insulin, có thể gây ra các rối loạn chuyển hóa bao gồm bệnh lý về thận, tim mạch, vấn đề về thị lực và thần kinh Bệnh tiểu đường, liên quan đến sự giảm mức hiệu quả của insulin

Slide 4

Bệnh nhân ĐTĐ typ1 sản xuất rất ít insulin , vì vậy họ phải được điều trị bằng liệu pháp bổ sung insulin ĐTĐ typ2 liên quan đến sự kháng insulin Giai đoạn sớm, bn có thể quản lý mức đường huyết bằng cách thay đổi lối sống ( ăn kiêng, tập thể dục) Cần bổ sung insulin theo đường uống để làm tăng sự nhạy cảm của tb đối với insulin hay để kích thích cơ thể sx ra nhiều insulin Thực tế, họ cần phải tiêm insulin để đạt được nồng độ glucose huyết bình thường

Slide 5

2.Mục đích Định lượng insulin trong huyết thanh hay huyết tương ở ptn. Việc định lượng này được sử dụng trong chẩn đoán và trong những liệu pháp điều trị sự rối loạn chuyển hóa như là đái tháo đường mellitus và giảm đường huyết Đôi khi, nồng độ insulin kết hợp với liệu pháp tăng đường huyết (GTT). Đo nồng độ glucose huyết và insulin để xđ mức độ kháng insulin, đặc biệt ở những người béo phì

Slide 6

3.Nguyên tắc Nguyên tắc sandwich, tg để làm xn là 18’ ủ lần 1: 20microlit huyết thanh, insulin đơn dòng biotinylated- kháng thể đặc hiệu insulin đơn dòng- kháng thể đặc hiệu dc gắn với 1 phức hợp Ruteni ủ lần 2: sau khi phủ streptavidin, phức hợp sẽ trở nên chắc chắn do sự tương tác giữa biotin và streptavidin sandwich

Slide 7

Hỗn hợp phản ứng sẽ dc aspirated vào trong những ô nhỏ, ở đó, các tinh thể sẽ bị hút lên phía trên của bề mặt điện cực. sau đó, cơ chất sẽ dc tháo ra và di chuyển với Procell. Việc gắn điện áp vào điện cực, đo sự phát ra của ánh sáng huỳnh quang bằng bộ nhân quang Kết quả dc xd theo đường cong calibration, nó là thiết bị đặc biệt dc phát ra bởi calibration 2point và 1 đường cong chính dc cung cấp theo thuốc thử barcode

Slide 8

4.Thuốc thử Streptavidin- coated microparticle 1 lọ, 6.5ml :tinh thể phủ streptavidin 0.72mg/ml, chất bảo quản Anti-insulin-Ab-biotin 1 lọ, 10ml: biotinylated monoclocal anti-insulin antibody 1mg/l; đệm MES 50mmol/l, pH=6; chất bảo quản Anti-insulin-Ab- Ru, 1 lọ, 10ml: kháng thể kháng insulin đơn dòng dc gắn với phức hợp ruthenium 1.75mg/l; đệp MES 50mmol/l, pH=6; chất bảo quản

Slide 9

5.Mẫu thử Huyết thanh hay huyết tương có chất kháng đông Li-heparin, K3-EDTA, sodium citrat Tránh tiêu huyết Tránh làm thuốc thử và mẫu có bọt

Slide 10

Xn k bị ảnh hưởng bởi hội chứng vàng da( bilirubin<1539micromol/l hay <90mg/dl) Các mẫu xn của những bn được điều trị bằng bovine, porcine hay insulin người đôi lúc có chứa kháng thể kháng insulin và điều này có thể ảnh hưởng đến kq xn Tùy theo mục đích điều trị, kq sẽ được đánh giá cùng với tiền sử điều trị của bn, lâm sàng.

Slide 11

Giới hạn bt: 0.200-1000microU/mL 1.39-6945pmol/L Không cần pha loãng do giới hạn đo rất rộng

Slide 12

Peptid C 1.Giới thiệu: Peptid C là 1 chất( chuỗi ngắn của amino acids) dc tạo ra do proinsulin, 1 phân tử không hoạt động, tách ra thành 2 dạng phân tử : peptid C và insulin. Preproinsulin proinsulin insulin Peprid C protease

Slide 13

Lượng insulin được phóng thích từ tb β vào trong mạch máu để đáp ứng với việc tăng nồng độ glucose trong máu thì lượng peptid C tương đương cũng được giải phóng ra. Peptid C được sử dụng để đánh giá mức độ sản xuất insulin của cơ thể( nội sinh) và giúp phân biệt insulin nội sinh với insulin không do cơ thể tạo ra nhưng dc đưa vào trong cơ thể như là thuốc chữa bệnh tiểu đường( ngoại sinh) và vì vậy không sinh ra peptid C

Slide 14

2.Mục đích Xét nghiệm peptid C được sử dụng để hỗ trợ cho quá trình chẩn đoán và điều trị những bệnh nhân có sự tiết insulin bất thường Theo dõi sự sản xuất insulin và giúp xđ nguyên nhân gây hạ đường huyết Xn peptid C định kì để theo dõi mức độ hiệu quả của việc điều trị insolinomas và để phát hiện sự tái phát bệnh

Slide 15

3.Nguyên tắc Nguyên tắc sandwich, tg để làm xn là 18’ ủ lần 1: 20microlit huyết thanh, peptid C đơn dòng biotinylated- kháng thể đặc hiệu peptid C đơn dòng- kháng thể đặc hiệu dc gắn với 1 phức hợp Ruteni ủ lần 2: sau khi phủ streptavidin, phức hợp sẽ trở nên chắc chắn do sự tương tác giữa biotin và streptavidin sanwich

Slide 16

Hỗn hợp phản ứng sẽ dc aspirated vào trong những ô nhỏ, ở đó, các tinh thể sẽ bị hút lên phía trên của bề mặt điện cực. sau đó, cơ chất sẽ dc tháo ra và di chuyển với Procell. Việc gắn điện áp vào điện cực, đo sự phát ra của ánh sáng huỳnh quang bằng bộ nhân quang Kết quả dc xd theo đường cong calibration, nó là thiết bị đặc biệt dc phát ra bởi calibration 2point và 1 đường cong chính dc cung cấp theo thuốc thử barcode

Slide 17

4.Thuốc thử Streptavidin- coated microparticle 1 lọ, 6.5ml :tinh thể phủ streptavidin 0.72mg/ml, chất bảo quản Anti-peptid C-Ab-biotin 1 lọ, 9ml: biotinylated monoclocal anti-peptid C antibody (chuột) 1mg/l; đệm phosphat 50mmol/l, pH=6; chất bảo quản Anti-peptid C-Ab- Ru, 1 lọ, ml: kháng thể kháng insulin đơn dòng dc gắn với phức hợp ruthenium 1.75mg/l; đệm phosphat 50mmol/l, pH=6; chất bảo quản  

Slide 18

5.Mẫu thử Huyết thanh hay huyết tương có chất kháng đông Li-heparin, K3-EDTA, sodium citrat Nước tiểu 24h: pha loãng 1/10

Slide 19

Giới hạn bt: Hthanh hay h tương: 0.003-13.3 nmol/L 0.01-40ng/mL Nước tiểu: 0.03-133nmol/L 0.1-400ng/mL

Slide 20

HbA1c 1.Giới Thiệu: HbA1C là dạng kết hợp của glucose với HbA1. Nó chiếm hơn 70% lượng hemoglobin được glycosyl hóa

Slide 21

Huyết sắc tố kết hợp với glucose (glycohemoglobin hoặc huyết sắc tố glycosylat) do phản ứng ketoamin giữa glucose và nhóm amin của cả 2 chuỗi bêta của phân tử huyết sắc tố để tạo ra sản phẩm trung gian là Aldimin, sản phẩm này sẽ được chuyển thành Ketoamin theo sự chuyển hóa không đảo ngược. Glucose ↔ Aldimin → Ketoamin  Loại huyết sắc tố glycosylat “huyết sắc tố A1c” thường chiếm 4-6% tổng số huyết sắc tố. Loại huyết sắc tố glycosylat còn lại chiếm 2-4% tổng số huyết sắc tố có chứa glucose hoặc fructose được phosphoryl hóa gọi là HbA1a và HbA1b

Slide 22

Hb = HbA1 (97- 98%) + HbA2 (2-3%) + HbF (< 1%) HbA1 + Glucose = HbA1C (chiếm > 70% Hb glycosyl hóa) HbA1 + G6P = HbA1b HbA1 + FDP = HbA1a Nồng độ HbA1C tương quan với nồng độ đường máu trong thời gian 2-3 tháng và từ đó cung cấp nhiều thông tin về tăng đường máu hoặc tăng đường niệu.

Slide 23

Nồng độ glucose trong máu càng cao thì lượng phân tử glycated hemoglobine hình thành càng nhiều.  Một khi glucose kết dính với hemoglobine, nó sẽ tồn tại cùng với vòng đời của một hồng cầu, trung bình là 120 ngày.  Sự kết hợp giữa glucose và hemoglobin A được gọi là HbA1c hoặc A1c. A1c được tạo ra mỗi ngày, đào thải dần khỏi máu khi các hồng cầu già cỗi chết đi và được thay thế bởi các hồng cầu mới (chứa hemoglobine chưa glycat hóa).

Slide 24

2.Mẫu thử Để làm xét nghiệm, người ta sẽ lấy một mẫu máu của bệnh nhân bằng cách đâm kim vào tĩnh mạch ở cánh tay hoặc nặn ra một giọt máu từ ngón tay sau khi đâm một lancet nhỏ, có đầu nhọn vào đó. Các chât chống đông chấp nhận được: Li-heparin, K2-EDTA và-EDTA K3. Máu không tiêu huyết Dùng máu toàn phần để làm Xét nghiệm

Slide 25

3.Thuốc thử Kháng thể tinh khiết MES đệm: 0,025 mol / L; Tris đệm: 0,015 mol / l, pH 6,2; kháng thể kháng HbA1c (huyết thanh cừu) ≥ 0,5 mg / ml; ổn định, chất bảo quản (chất lỏng) Polyhapten tinh khiết MES đệm: 0,025 mol / L; Tris đệm: 0,015 mol / l, pH 6,2; HbA1c polyhapten: ≥ 8 μg / ml; ổn định, chất bảo quản (chất lỏng)

Slide 26

4.Nguyên tắc Phương pháp này sử dụng TTAB(Tetradecyltrimethylammonium bromide) để loại bỏ sự gây nhiễu của bạch cầu trước khi thực hiện xét nghiệm. HbA1C được xác định dựa trên sự ức chế miễn dịch turbidimetric của máu toàn phần đã ly giải,loại bỏ sự nhiễu của bạch cầu. Đầu tiên mẫu thử cho vào thuốc thử R1,HbA1C trong mẫu thử sẽ phản ứng với kháng kháng thể HbA1C tạo thành phức hợp kháng nguyên kháng thể hòa tan.

Slide 27

Tiếp theo ta cho thuốc thử R2 vào,những polyhapten phản ứng với những kháng kháng thể còn thừa trong quá trình trên để tạo thành phức hợp kháng thể-polyhapten không tan. Ta đo độ đục của dung dịch để suy ra % HbA1C

Slide 28

5.Mục đích: Nó sẽ cho thấy bức tranh toàn thể của quá trình kiểm soát đường huyết trung bình trong 2 - 3 tháng gần nhất Giúp đánh giá được hiệu quả của phương pháp điều trị đang theo. Xét nghiệm HbA1c chỉ có giá trị để theo dõi đường huyết và kết quả điều trị, không có giá trị trong chẩn đoán phát hiện bệnh ĐTĐ.

Slide 29

6.Mối tương quan giữa HbA1c và Glucose huyết Một số nghiên cứu cho thấy rằng có mối quan hệ gần đúng giữa HbA1c và glucose trung bình trong máu. Một nghiên cứu gần đây được các mối tương quan sau đây: Tiêu chuẩn IFCC(International Federation of Clinical Chemistry) Trung bình glucose huyết tương [mmol / L] = 1,73 x HbA1c (%) + 0,20 hoặc Trung bình glucose huyết tương [/ mg dL] = 31,2 x HbA1c (%) + 3,51

Slide 30

7. Ý nghĩa của kết quả xét nghiệm Cứ 1% thay đổi trên kết quả của HbA1c phản ánh sự thay đổi khoảng 30mg/dL (1.67mmol/L) ở lượng đường huyết trung bình. Ví dụ như giá trị HbA1c là 6% tương ứng với giá trị đường huyết là 115mg/dL (6.3 mmol/L), giá trị HbA1c là 9% tương ứng với giá trị của glucose trung bình khoảng 215 mg/dL (11.9 mmol/L). Bệnh nhân đái tháo đường càng giữ giá trị HbA1c gần với mức 6% bao nhiêu thì đường huyết càng được kiểm soát tốt bấy nhiêu, và nếu giá trị HbA1c tăng thì nguy cơ bị các biến chứng cũng tăng theo.

Slide 31

Cần nhớ rằng sự tương ứng giữa giá trị glucose huyết trung bình và giá trị của HbA1c chỉ mang tính chất ước lượng, nó tùy thuộc vào phương pháp tính toán và nhiều yếu tố khác, chẳng hạn như đời sống hồng cầu,các bệnh về hồng cầu… Giá trị đường huyết chính xác được cung cấp bởi phòng xét nghiệm có thể sẽ không trùng khớp hoàn toàn với công thức được cho ở trên.

Slide 33

8.Nhược điểm HbA1c không phản ánh được những đợt tăng hay giảm đường huyết cấp tính. Nếu bạn có những loại hemoglobin bất thường, như hemoglobin hình liềm, có thể lượng hemoglobin A trong máu sẽ giảm xuống. Nó sẽ ảnh hưởng đến lượng glucose dính vào hemoglobin và do đó có thể hạn chế công dụng của xét nghiệm HbA1C trong việc theo dõi đái tháo đường. Ở những bệnh nhân bị tán huyết hoặc xuất huyết nặng, giá trị của HbA1c có thể sẽ xuống rất thấp.

Slide 34

Bệnh huyết sắc tố (C, D, S) Giảm đời sống hồng cầu (các trường hợp này làm giảm trị số HbA1c đo bằng mọi phương pháp): tán huyết, trích huyết để điều trị.

Slide 35

Fructosamin 1.Giới thiệu: Fructosamin máu là lượng đường có trong phức hợp của glucose với albumin theo công thức: Albumin + Glucose = Fructosamin Fructosamin cho phép đánh giá nồng độ glucose máu trong khoảng 2- 3 tuần sau điều trị ổn định ở bệnh nhân ĐTĐ. Sự thay đổi nồng độ fructosamin có liên quan với sự thay đổi lượng albumin hoặc protein huyết tương.

Slide 36

2.Ý nghĩa của Xét Nghiệm Xét nghiệm fructosamin có giá trị hơn xét nghiệm đường máu ở chỗ: fructosamin không những cho biết nồng độ đường máu ở thời điểm hiện tại mà còn cho biết mức độ ổn định đường máu của người đó từ 2 tuần trước đó. Albumin có một nửa đời sống của 19 ngày là ít hơn so với hemoglobin (tuổi thọ của hồng cầu là khoảng 120 ngày), và do đó xác định fructosamine cung cấp một phương tiện để theo dõi tình trạng bệnh nhân đường huyết trong một thời gian ngắn hơn (1-3 tuần) so với glycohemoglobin (6-8 tuần)

Slide 37

Kết quả là, những thay đổi trong giá trị fructosamine cảnh báo cho bác sĩ để kiểm soát đường huyết xấu đi sớm hơn so với những thay đổi trong giá trị HbA1c. Ngoài ra, fructosamine giảm nhanh hơn HbA1c khi bệnh nhân tiểu đường đang được kiểm soát tốt hơn. 3.Giá trị bình thường Ở người bình thường: Fructosamin = 2,4- 3,4 mmol/l.

Tags: bai báo cão chuyen de hoa sinh thuc hãnh hba1c fructosamin peptid c insulin

URL:
More by this User
Most Viewed