Chuyen de. Phuong phap giai nhanh bai tap Hoa Hoc_Phuong phap 3. Phuong phap bao toan nguyen to

-1

No comments posted yet

Comments

Slide 1

Chuyên đề: Phương pháp giải nhanh bài toán Hóa Học Phương pháp 3. Phương pháp Bảo toàn nguyên tố Biên soạn : Lê Phạm Thành (thanh.lepham@gmail.com – 0976.053.496)

Slide 2

Nội dung A. Nội dung phương pháp và những chú ý quan trọng B. Các thí dụ minh họa C. Bài tập luyện tập Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Slide 3

A. Nội dung phương pháp và những chú ý quan trọng Nội dung phương pháp : Định luật bảo toàn nguyên tố (BTNT): “Trong các phản ứng hóa học thông thường, các nguyên tố luôn được bảo toàn”. Điều này có nghĩa là : Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố X bất kì trước và sau phản ứng là luôn bằng nhau. Chú ý : Để áp dụng tốt phương pháp này, ta nên hạn chế viết phương trình phản ứng mà thay vào đó nên viết sơ đồ phản ứng (sơ đồ hợp thức, có chú ý hệ số), biểu diễn các biến đổi cơ bản của chất (nguyên tố) quan tâm. Nên quy về số mol nguyên tố (nguyên tử). Đề bài thường cho (hoặc qua dữ kiện bài toán sẽ tính được) số mol của nguyên tố quan tâm  lượng chất (chú ý hiệu suất phản ứng, nếu có). Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Slide 4

B. Các thí dụ minh họa – Thí dụ 1 Hòa tan hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe2O3 vào dung dịch HCl dư được dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa. Lọc kết tủa, rửa sạch đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là Hướng dẫn giải Sơ đồ phản ứng : Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Slide 5

B. Các thí dụ minh họa – Thí dụ 2 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,27 gam bột nhôm và 2,04 gam bột Al2O3 trong dung dịch NaOH dư thu được dung dịch X. Cho CO2 dư tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa Y, nung Y ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z. Biết hiệu suất các phản ứng đều đạt 100%. Khối lượng của Z là Hướng dẫn giải Sơ đồ phản ứng : Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Slide 6

B. Các thí dụ minh họa – Thí dụ 3 Đun nóng hỗn hợp bột gồm 0,06 mol Al, 0,01 mol Fe3O4, 0,015 mol Fe2O3 và 0,02 mol FeO một thời gian. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X. Thêm NH3 vào X cho đến dư, lọc kết tủa, đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là Hướng dẫn giải Sơ đồ : Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Slide 7

B. Các thí dụ minh họa – Thí dụ 4 Đốt cháy 6,72 gam bột Fe trong không khí thu được hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3. Để hòa tan X cần dùng vừa hết 255 ml dung dịch chứa HNO3 2M, thu được V lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Giá trị của V là Hướng dẫn giải Sơ đồ biến đổi : Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Slide 8

B. Các thí dụ minh họa – Thí dụ 5 Lấy a mol NaOH hấp thụ hoàn toàn 2,64 gam khí CO2, thu được đúng 200 ml dung dịch D. Trong dung dịch D không còn NaOH và nồng độ của ion CO32− là 0,2 mol/l. a có giá trị là Hướng dẫn giải Sơ đồ biến đổi : Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Slide 9

B. Các thí dụ minh họa – Thí dụ 6 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol FeS2 và y mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Tỉ số của x/y là Hướng dẫn giải Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Slide 10

B. Các thí dụ minh họa – Thí dụ 7 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 4,4 gam CO2 và 2,52 gam H2O, m có giá trị là Hướng dẫn giải Sơ đồ biến đổi : Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Slide 11

B. Các thí dụ minh họa – Thí dụ 8 Đốt cháy một hỗn hợp hiđrocacbon X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Thể tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là Hướng dẫn giải Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Slide 12

B. Các thí dụ minh họa – Thí dụ 9 Tiến hành crackinh ở nhiệt độ cao 5,8 gam butan. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6 và C4H10. Đốt cháy hoàn toàn X trong khí oxi dư, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra qua bình đựng H2SO4 đặc. Độ tăng khối lượng của bình H2SO4 đặc là Hướng dẫn giải Sơ đồ phản ứng : Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Slide 13

B. Các thí dụ minh họa – Thí dụ 10 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai rượu đơn chức cùng dãy đồng đẳng cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được 10,08 lít CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O. Giá trị của V là Hướng dẫn giải Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Slide 14

B. Các thí dụ minh họa – Thí dụ 11 Đun nóng 7,6 gam hỗn hợp A gồm C2H2, C2H4 và H2 trong bình kín với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí B. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B, dẫn sản phẩm cháy thu được lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 14,4 gam. Khối lượng tăng lên ở bình 2 là Hướng dẫn giải Sơ đồ phản ứng : Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Slide 15

B. Các thí dụ minh họa – Thí dụ 12 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol anđehit đơn chức X cần dùng vừa đủ 12,32 lít khí O2 (đktc), thu được 17,6 gam CO2. X là anđehit nào dưới đây ? Hướng dẫn giải Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Slide 16

C. Bài tập luyện tập – Bài tập 1 Hỗn hợp chất rắn X gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4. Hòa tan hoàn toàn X bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y. Cho NaOH dư vào Y, thu được kết tủa Z. Lọc lấy kết tủa, rửa sạch rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn T. Giá trị của m là Hướng dẫn giải Sơ đồ : Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Slide 17

C. Bài tập luyện tập – Bài tập 2 (Đề CĐ Khối A – 2007) Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là Hướng dẫn giải Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Slide 18

C. Bài tập luyện tập – Bài tập 2 (Đề CĐ Khối A – 2007) (tt) Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là Hướng dẫn giải (tt) Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Slide 19

C. Bài tập luyện tập – Bài tập 3 (Đề ĐH Khối A – 2007) Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là Hướng dẫn giải Sơ đồ phản ứng : Ba(OH)2 + CO2  BaCO3 + Ba(HCO3)2 Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Slide 20

C. Bài tập luyện tập – Bài tập 4 (Đề ĐH Khối A – 2007) Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là Hướng dẫn giải Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Slide 21

C. Bài tập luyện tập – Bài tập 5 Thổi hơi nước qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp khí A khô (H2, CO, CO2). Cho A qua dung dịch Ca(OH)2 thì còn lại hỗn hợp khí B khô (H2, CO). Một lượng khí B tác dụng vừa hết 8,96 gam CuO thấy tạo thành 1,26 gam nước. Thành phần % thể tích CO2 trong A là Hướng dẫn giải Sơ đồ phản ứng : Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Slide 22

C. Bài tập luyện tập – Bài tập 5 (tt) Hướng dẫn giải (tt) Sơ đồ phản ứng : Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Slide 23

C. Bài tập luyện tập – Bài tập 6 (Đề CĐ Khối A – 2007) Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là Hướng dẫn giải Sơ đồ phản ứng : Khí thiên nhiên (CH4, C2H6, C3H8) + O2  CO2 + H2O Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Slide 24

C. Bài tập luyện tập – Bài tập 7 Đốt cháy 5,8 gam chất M ta thu được 2,65 gam Na2CO3; 2,25 gam H2O và 12,1 gam CO2. Biết CTPT của M trùng với công thức đơn giản nhất. Công thức phân tử của M là Hướng dẫn giải Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Slide 25

C. Bài tập luyện tập – Bài tập 8 Một hỗn hợp gồm anđehit acrylic và một anđehit no, đơn chức X. Đốt cháy hoàn toàn 1,72 gam hỗn hợp trên cần vừa hết 2,296 lít khí oxi (đktc). Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 8,5 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là Hướng dẫn giải Gọi CTPT của X là CnH2n+1CHO (n  0) Sơ đồ phản ứng : Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Slide 26

C. Bài tập luyện tập – Bài tập 8 (tt) Một hỗn hợp gồm anđehit acrylic và một anđehit no, đơn chức X. Đốt cháy hoàn toàn 1,72 gam hỗn hợp trên cần vừa hết 2,296 lít khí oxi (đktc). Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 8,5 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là Hướng dẫn giải (tt) Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Tags: lephamthanh thanhlepham thanh_lepham

URL: