|
|
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO XÂY DỰNG TÂM HỒN TRẺ DÀNH CHO PHỤ HUYNH CÓ CON TỪ 6 – 10 TUỔI
BÀI I : Tính cách của con trẻ và cách ứng xử từ cha mẹ Tính cách và những ứng xử thông thường Phân tích các tác động của những cách ứng xử Phương pháp Tư duy tích cực Biện pháp để giáo dục trẻ thành công
I. TÍNH CÁCH VÀ NHỮNG ỨNG XỬ THÔNG THƯỜNG: Việc giáo dục con cái là mối quan tâm hàng đầu Để làm được điều đó không chỉ là những mong ước, mà còn phải có : kiến thức về NUÔI & DẠY CON Sự hiểu biết về TÂM SINH LÝ TRẺ Tấm lòng THƯƠNG YÊU.
I. TÍNH CÁCH VÀ NHỮNG ỨNG XỬ THÔNG THƯỜNG: 1/ Những giai đoạn quan trọng: BA GIAI ĐOẠN QUAN TRỌNG TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN Đó là giai đoạn lên 3, lên 6 và lên 12 tuổi Giai đoạn lên 6 tuổi, có một biến cố quan trọng : Vào lớp 1 - Vì: Trẻ phải khép mình vào khuôn khổ kỷ luật, Phải ngồi yên, giữ im lặng Trẻ phải tập trung vào việc học Thày cô không còn vui vẻ, biết cười đùa ca hát như lúc còn mẫu giáo.
I. TÍNH CÁCH VÀ NHỮNG ỨNG XỬ THÔNG THƯỜNG: ĐẶC ĐiỂM CỦA TRẺ 6 TuỔI Hình thành các mối quan hệ xã hội Có nhu cầu xác lập “chủ quyền” Xây dựng mối quan hệ “song phương bình đẳng” Có ý thức về trách nhiệm và ý thức về bản thân nhiều hơn. Tiến trình phát triển tâm lý: Trẻ tập được nhiều tính tốt, nhưng cũng tiêm nhiễm những thói xấu. Bắt đầu có ý thức về sự thụ hưởng và nhu cầu mua sắm, Hình thành nhu cầu và thú vui giải trí riêng
I. TÍNH CÁCH VÀ NHỮNG ỨNG XỬ THÔNG THƯỜNG 2/ Những khó khăn trong Việc học: Thiếu kiến thức cơ bản: Trẻ không được chuẩn bị kiến thức cơ bản của các môn học. Tính khí chưa phù hợp: Trẻ có tính chất chậm chạp, thụ động hay quá đãng trí, hiếu động Trở ngại về giác quan: Trẻ có những khó khăn về nghe/nhìn – phát âm và ghi nhớ.
I. TÍNH CÁCH VÀ NHỮNG ỨNG XỬ THÔNG THƯỜNG GIẢI PHÁP CHO NHỮNG KHÓ KHĂN Giải quyết vấn đề về kiến thức: Cho các em học những kiến thức cơ bản về : CHỮ & SỐ( như nhận mặt chữ, cách viết các nét chữ, cách đọc các âm – vần . Cách nhận mặt số - có sự hiểu biết về số lượng ) KHÔNG GIAN & THỜI GIAN: trước khi/sau khi – trên/dưới – phía trước/ phía sau – trong/ngoài – nặng/nhẹ - nhỏ hơn / lớn hơn – Nhỏ nhất/ lớn nhất – ít nhất/ nhiều nhất .
I. TÍNH CÁCH VÀ NHỮNG ỨNG XỬ THÔNG THƯỜNG GIẢI PHÁP CHO NHỮNG KHÓ KHĂN Giải quyết vấn đề về tính khí Trẻ có tính khí khác nhau. Vì thế khi trẻ gặp những khó khăn trong việc học, không nên đánh giá chủ quan là trẻ lười biếng hay ngu dốt mà có thể do cách dạy chưa phù hợp với tính khí của trẻ. Chúng ta cần xem lại: Cách học, Cách tiếp thu bài vở của trẻ Để điều chỉnh cho thích hợp thông qua: Cách truyền đạt, Cách tổ chức nơi học và lịch học phù hợp
4 loại tính khí chính là : trẻ sôi nổi –trẻ trầm tĩnh trẻ linh hoạt –trẻ chậm chạp. Nhóm trẻ sôi nổi : Đặc điểm là nhanh nhẹn, có khả năng trực giác tốt, tò mò, thực tế, có óc sáng tạo, làm việc theo cảm hứng . Điểm yếu là hấp tấp, làm việc tùy hứng, nên hay đưa ra những nhận định thiếu suy nghĩ, không chính xác. Nhóm trẻ trầm tĩnh Khả năng phân tích cao, khách quan, tính cẩn thận, làm việc có tổ chức, suy nghĩ có hệ thống, tư duy logich. Phản ứng chậm chạp, cân nhắc, không dám thử nghiệm các điều mới lạ
Nhóm trẻ linh hoạt Đặc điểm là nhạy cảm, khả năng cảm xúc tốt, có trí tưởng tượng, đa cảm và duy tâm Các em dễ mất bình tĩnh, không làm việc gì đòi hỏi sự tỉ mỉ. Nhóm trẻ chậm chạp Nhóm trẻ này làm việc cần cù, có quy tắc, suy nghĩ chính xác, tính kiên định và thực tế. Các em thường thụ động, hay kéo dài công việc và lề mề.
I. TÍNH CÁCH VÀ NHỮNG ỨNG XỬ THÔNG THƯỜNG GIẢI PHÁP CHO NHỮNG KHÓ KHĂN Những vấn đề về giác quan: Những khó khăn về Nghe/nhìn : Yếu tố khách quan : Môi trường ô nhiễm, ồn ào, bụi bặm , phòng ốc thiếu ánh sáng. Yếu tố chủ quan : Xem TV, chơi Vi tính nhiều, nghe nhạc ồn ào, thường dùng tai nghe. Những khó khăn về Tập trung/ Phát âm: Yếu tố chủ quan: Nhiều hoạt động vui chơi chi phối ( Games – truyện – phim ảnh…) Yếu tố khách quan: Có những rối nhiễu về tâm lý và khả năng phát âm.
I. TÍNH CÁCH VÀ NHỮNG ỨNG XỬ THÔNG THƯỜNG Giải quyết những trở ngại về giác quan Cải thiện môi trường gia đình, xem lại ánh sáng, độ ồn trong nhà, trong phòng của trẻ. Hạn chế, giám sát việc xem TV, chơi Games, nghe nhạc… Đưa trẻ đi khám Mắt/Tai 6 tháng một lần. Lưu ý đến tình trạng kém tập trung để đưa đến các chuyên viên Tâm lý kịp thời.
I. TÍNH CÁCH VÀ NHỮNG ỨNG XỬ THÔNG THƯỜNG 3/ Những vấn đề trong quan hệ xã hội Những vấn đề phát sinh: - Quan niệm của các thế hệ ( Già/trẻ) khác nhau về lứa tuổi và quan điểm sống theo truyền thống hay thời đại (Đông/Tây) Quan điểm thực dụng có chiều hướng gia tăng Quan điểm bố mẹ phải làm bạn với con cái, phải tôn trọng cá nhân.
I. TÍNH CÁCH VÀ NHỮNG ỨNG XỬ THÔNG THƯỜNG Những lĩnh vực cha mẹ phải thực hiện: Chỉ dẫn cho con cách ứng xử với những người chung quanh và các vấn đề xã hội Cung cấp cho con những nhu cầu hợp lý và buộc con phải có những bổn phận với gia đình Hướng cho con đến những giá trị tinh thần và lý tưởng trong cuộc sống
I. TÍNH CÁCH VÀ NHỮNG ỨNG XỬ THÔNG THƯỜNG Những lĩnh vực cha mẹ nên giúp đỡ: Bảo vệ con trước những tác động xấu của môi trường bên ngoài Giúp con những phương tiện để phục vụ các hoạt động cho gia đình và bản thân Chỉ ra cho con những mặt mạnh/ mặt yếu để con có thể phát triển hay khắc phục.
I. TÍNH CÁCH VÀ NHỮNG ỨNG XỬ THÔNG THƯỜNG Những lĩnh vực cha mẹ cần tôn trọng: Tôn trọng không gian sống cũng như vật dụng cá nhân của trẻ Chấp nhận những sở thích, những mong muốn của trẻ Tôn trọng những mối quan hệ bạn bè và không phê phán trẻ trước bạn của chúng
I. TÍNH CÁCH VÀ NHỮNG ỨNG XỬ THÔNG THƯỜNG 4/ Những vấn đề về bản thân: Trong lứa tuổi này trẻ thường quan tâm đến : Những vấn đề về giới tính : Quan tâm đến Sự khác biệt giữa hai phái Những vấn đề về cách ứng xử trẻ lưu ý đến tình trạng lời nói không đi đôi với việc làm và lời hứa của người lớn Những vấn về khoa học/kiến thức Trẻ có những tò mò về môi trường / thế giới xung quanh.
II. PHÂN TÍCH CÁC TÁC ĐỘNG CÁC BiỆN PHÁP ỨNG XỬ 1/ Vấn đề thuộc tính cách: Với Nhóm trẻ sôi nổi : Cần những tác động mạnh mẽ, Những hoạt động tập thể sôi nổi vui tươi Những bài học đòi hỏi sự tìm tòi Nhưng cũng cần có sự nhắc nhở. Phải có hạn định thời gian thực hiện phải có sự giám sát thường xuyên.
II. PHÂN TÍCH CÁC TÁC ĐỘNG CÁC BiỆN PHÁP ỨNG XỬ Với Nhóm trẻ trầm tĩnh Thích hợp với yêu cầu có tính tổng quát. Những công việc riêng lẻ, cá nhân Cần sự tôn trọng để có sự tự chủ trong công việc của mình. Các em cần có thời gian và cũng cần có sự linh hoạt trong thời hạn vì tính cầu toàn. Vì vậy, một mặt chúng ta cho các em sự tự chủ, nhưng cũng nhắc nhở các em lưu ý đến thời hạn.
II. PHÂN TÍCH CÁC TÁC ĐỘNG CÁC BiỆN PHÁP ỨNG XỬ Nhóm trẻ linh hoạt Thích hợp với những công việc dễ tạo hứng khởi, nhiều cái mới lạ, khơi gợi óc tò mò và không đòi hỏi chi tiết tỉ mỉ chính xác. Do các em dễ mất bình tĩnh, nên không thể hoàn thành tốt những công việc kéo dài. không thể tự mình xây dựng một kế hoạch làm việc, nên cần phải giúp các em xây dựng một thời gian biểu rõ ràng, thực hiện từng bước và có những kết quả ngắn hạn.
II. PHÂN TÍCH CÁC TÁC ĐỘNG CÁC BiỆN PHÁP ỨNG XỬ Nhóm trẻ chậm chạp Thích hợp với những công việc tương đối đơn điệu, kéo dài trong một thời gian, không cần những sáng tạo. Nhưng các em lại cần sự khuyến khích và giám sát nếu không thì các em sẽ kéo dài công việc hay không biết kết thúc như thế nào
II. PHÂN TÍCH CÁC TÁC ĐỘNG CÁC BiỆN PHÁP ỨNG XỬ 2/ Vấn đề trong quan hệ xã hội: Việc làm bạn với con là điều cần thiết nhưng không phải trong̀ tất cả lĩnh vực. Những yêu cầu buộc phải thi hành : Trong việc học hành – giao tiếp – chọn bạn Những lĩnh vực cần tôn trọng : Sở thích – giải trí – phòng riêng. Những thời điểm có thể làm bạn với con: Khi đi chơi – mua sắm – Làm việc nhà – khi giải trí
II. PHÂN TÍCH CÁC TÁC ĐỘNG CÁC BiỆN PHÁP ỨNG XỬ Những lĩnh vực cần tôn trọng trẻ : Sở thích cá nhân. Cách ăn mặc và giải trí . Cách ăn uống và dùng dụng cụ. Những thời điểm có thể làm bạn với con: Khi đi chơi – mua sắm Trong các công việc vặt ở nhà Trong các cuộc vui chơi, giải trí
III. PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY TÍCH CỰC 1/ Tác động của Tư duy tích cực: Tư duy tích cực đã hình thành ngay từ nhỏ ở mỗi trẻ , nhưng chính những biện pháp chăm sóc và giáo dục không thích hợp khiến cho khả năng tư duy tích cực của trẻ bị suy giảm 2/ Nền tảng của tư duy tích cực : Tư duy tích cực có 3 ý nghĩa : Về mặt sinh học là hoạt động tạo ra năng lượng tâm trí kích thích mọi hoạt động cho con người Về mặt tâm lý là điều giúp cho con người tự tin Về mặt xã hội là nguồn sáng tạo trong mỗi con người.
III. PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY TÍCH CỰC 3/ Xây dựng tư duy tích cực cho trẻ: Các yếu tố cần thiết: Vui vẻ - có niềm vui– có sự chấp nhận Có sự tin tưởng và tôn trọng Các biện pháp : Nhìn nhận ưu điểm – phê bình khuyết điểm chứ không phê phán bản thân trẻ - Biết được mức độ năng lượng – tạo môi trường thuận lợi – Cung cấp phương tiện – Thường xuyên trao đổi trò chuyện.
III. PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY TÍCH CỰC 4/ Hình thành tư duy tích cực: - Xác định và gìn giữ tính cách bản thân – Đừng buộc trẻ học những gì trẻ không có hứng thú – Khuyến khích trẻ tìm ra nhiều biện pháp giải quyết khác nhau – Đánh giá công việc qua hiệu quả - Chấp nhận thay đổi mục tiêu nếu không phù hợp – Hãy nhìn ra ưu điểm của các vấn đề - Phân tích các khó khăn một cách khách quan – Loại bỏ những suy nghĩ tiêu cực – những ý tưởng muốn thoái lui – quyết tâm theo đuổi đến cùng – Nghĩ đến cái được nhiều hơn cái mất.
IV. BiỆN PHÁP GIÁO DỤC THÀNH CÔNG 1/ Xác định được quan điểm giáo dục: Quan điểm cứng rắn, nghiêm khắc Quan điểm mềm mỏng – tế nhị Quan điểm dẫn dụ - mua chuộng Mỗi quan điểm đều có ưu/khuyết – phải biết tùy lúc, tùy hoàn cảnh để vận dụng cho phù hợp
IV. BiỆN PHÁP GIÁO DỤC THÀNH CÔNG 2/ Biện pháp giáo dục thành công Về phía bố mẹ: Giữ lời hứa – đừng dọa xuông – Biết tôn trọng – Không mua chuộc – Không cứng nhắc – Có nhiều vai trò, vị trí khác nhau : Khi là bố mẹ, khi là người dạy dỗ, khi là bạn bè với trẻ - Đừng buộc trẻ phải thay đổi tính cách. Về phía trẻ: Biết chấp nhận khả năng của trẻ - Tin tưởng trẻ - Không phê phán con người trẻ - Biết lắng nghe – Tôn trọng và phát huy ưu điểm cho trẻ - Quan tâm đến điều trẻ cần chứ không phải điều mình muốn – Cho trẻ quyền quyết định những gỉ đã thuộc về trẻ.
Summary: bai giang ve ky nang song cho tre em
| URL: |
No comments posted yet
Comments